|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lãi Suất(Địa bàn Hà Nội) |
|
|
|
|
KKH |
1.25%/năm |
|
3 tháng |
6.00%/năm |
|
6 tháng |
6.00%/năm |
|
9 tháng |
6.00%/năm |
|
12 tháng |
6.00%/năm |
|
18 tháng |
5.50%/năm |
|
24 tháng |
5.50%/năm |
|
36 tháng |
5.40%/năm | | |
|
|
|
|
KKH |
0.25%/tháng |
|
3 tháng |
0.88%/tháng |
|
6 tháng |
0.88%/tháng |
|
9 tháng |
0.92%/tháng |
|
12 tháng |
0.92%/tháng |
|
18 tháng |
0.71%/tháng |
|
24 tháng |
0.72%/tháng |
|
36 tháng |
0.71%/tháng | | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 |
|
Cấu trúc vốn và những tác động của nó
. |
|
Nhìn vào bảng cân đối tài sản doanh nghiệp thì bên tay trái là tài sản có, bên tay phải là nguồn gốc tạo ra tài sản có: gồm nợ (các loại) và vốn chủ sỡ hữu cùng với lợi nhuận được giữ lại của chủ sỡ hữu. Tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sỡ hữu gọi là cấu trúc vốn. Phần đông doanh nghiệp chúng ta, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhìn nhận về tỷ lệ này khá đơn giản. Thường thì chúng ta tự nhẩm tính khi nào thì nên mượn nợ, khi nào thì kêu gọi thêm vốn chủ sỡ hữu. Dĩ nhiên những tính tóan đó phần nào cũng có “lý” của người quyết định.
...
Xem chi tiết
. |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuế
|
|
|
|
Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm (bài 2)
|
|
Credit rating – tức là định mức tín dụng hay hệ số tín nhiệm - là hệ số đánh giá khả năng tài chính và khả năng thanh toán của một tổ chức đối với các khoản tiền nghĩa vụ - gốc và lãi - của các các công cụ nợ mà nó phát hành.
|
|
|
|
|
 |
| |
|
|
|
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Năng lực của chúng tôi |
 |
Nhân tố quyết định cho sự thành công trong các dịch vụ chúng tôi cung cấp là trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia tư vấn. Nguồn nhân lực luôn là yếu tố được quan tâm đặc biệt để đảm bảo các dịch vụ do chúng tôi cung cấp đều đạt chất lượng cao và mang lại sự tín nhiệm của khách hàng. Chính vì vậy đội ngũ cán bộ, chuyên gia tư vấn thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng |
Xem tiếp.
|
|
|
|
|